Xuất bản thông tin

null Tuyển dụng viên chức trên địa bàn huyện Châu Thành năm 2020.

Chi tiết bài viết Chi tiết bài viết

Tuyển dụng viên chức trên địa bàn huyện Châu Thành năm 2020.

 

 

I. NHU CẦU TUYỂN DỤNG

Tổng số chỉ tiêu cần tuyển dụng: 14, trong đó:

- 01 lưu trữ viên hạng III, mã số V.01.02.02;

- 03 quay phim hạng IVmã số: V11.12.38, hoặc kỹ thuật dựng phim hạng IV, mã số: V11.11.34;

- 01 đạo diễn nghệ thuật (đạo diễn sân khấu, biên đạo múa) hạng IV, mã số: V.10.03.11;

- 01 diễn viên hạng IV, mã số: V.10.04.15;

- 01 hướng dẫn viên văn hóa hạng III, mã số: 10.07.23;

- 03 huấn luyện viên hạng III, mã số: V.10.01.03;

-  02 phát thanh viên hạng IV, mã số: V.11.10.30;

-  02 viên chức làm công tác hành chính - tổng hợp (kế toán viên, mã số: 06.031 hoặc cán sự, mã số 01.004).

 (Đính kèm Phụ lục chỉ tiêu tuyển dụng chi tiết)

II. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Điều kiện chung:

Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:

- Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

- Từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Có đơn đăng ký dự tuyển;

- Có lý lịch rõ ràng;

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.

- Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ.

- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không trái với quy định của pháp luật.

2. Các yêu cầu cụ thể:

a) Đối với hạng chức danh nghề nghiệp lưu trữ viên hạng III, mã số V.01.02.02

Có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành văn thư, lưu trữ trở lên; nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành lưu trữ.

Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

b) Đối với hạng chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên hạng III, mã số V.10.01.03

Có trình độ cử nhân chuyên ngành thể dục, thể thao trở lên hoặc trường hợp tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành thể dục, thể thao thì phải là vận động viên cấp 1 trở lên.

Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 (A1) theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và truyền thông.

Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ chức danh huấn luyện viên hạng III (trừ trường hợp là cử nhân chuyên ngành huấn luyện viên thể thao).

c) Đối với hạng chức danh nghề nghiệp quay phim hạng IV, mã số V11.12.38 hoặc hạng chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng IV, mã số V11.11.34

Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên: Kỹ thuật dựng phim hoặc tương đương trở lên; quay phim (hoặc các ngành gần ngành công nghệ thông tin trở lên).

Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 (A1) theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên theo công văn số 3755/BGDĐT-GDTX ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh dựng phim hạng IV hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh quay phim hạng IV.

d) Đối với hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật (đạo diễn sân khấu, biên đạo múa) hạng IV, mã số V.10.03.11

Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên phù hợp chuyên ngành nghệ thuật biễu diễn và điện ảnh. Trường hợp đào tạo qua các trường chuyên nghiệp thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng về nghiệp vụ chuyên ngành biễu diễn nghệ thuật do cơ quan cấp thẩm quyền cấp.

đ) Đối với hạng chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng IV, mã số V.10.04.15

Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật biễu diễn và điện ảnh. Trường hợp đào tạo qua các trường chuyên nghiệp thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng về nghiệp vụ chuyên ngành biễu diễn nghệ thuật do cơ quan cấp thẩm quyền cấp.

e) Đối với hạng chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng III, mã số: V.10.07.23

Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành văn hóa.

Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hướng dẫn viên văn hóa hạng III.

g) Đối với hạng chức danh nghề nghiệp phát thanh viên hạng IV, mã số: V.11.10.30.

Tốt nghiệp từ trung cấp các ngành trở lên.

Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 (A1) theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh phát thanh viên hạng IV.

h) Đối với viên chức làm công tác hành chính - tổng hợp (kế toán viên - mã số: 06.031 hoặc cán sự - mã số 01.004).

Có bằng tốt nghiệp tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính; trung cấp các ngành hành chính, thống kê, văn thư lưu trữ, công nghệ thông tin, luật.

Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡng ngạch kế toán viên.

Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển

a) Không cư trú tại Việt Nam.

b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

4. Hồ sơ đăng ký dự tuyển

a) Hồ sơ đăng ký dự tuyển ban đầu

- Phiếu đăng ký dự tuyển  theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CPđược niêm yết tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành và Trang thông tin điện tử huyện Châu Thành: http://chauthanh.dongthap.gov.vn.

- 02 (hai) phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của người dự tuyển; 02 ảnh màu cỡ 3x4cm.

b) Người dự tuyển mang theo các giấy tờ để đối chiếu

- Bản photocopy văn bằng hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời theo yêu cầu vị trí dự tuyển. Trường hợp văn bằng thể hiện chưa rõ kết quả học tập, trình độ đào tạo theo yêu cầu vị trí dự tuyển, thì nộp kèm kết quả học tập.

- Bản photocopy văn bằng và các giấy tờ liên quan đến chính sách ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có).

Cá nhân có nhu cầu đăng ký dự tuyển, tải về phiếu đăng ký dự tuyển kèm theo để hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định đựng trong túi hồ sơ có kích thước 250 x 340 mm theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 07/2019/TT-BNV ngày 01 tháng 6 năm 2019 của Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo và quản lý hồ sơ viên chức.

III. NỘI DUNG, HÌNH THỨC, CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC

1. Nội dung và hình thức tuyển dụng

a) Nội dung

Thực hiện theo khoản 5, Điều 2, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 về sửa đổi quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Hình thức tuyển dụng

Đối với xét tuyển viên chức bao gồm 2 vòng:

Vòng 1

Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

Vòng 2

- Phỏng vấn để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển phù hợp với tính chất hoạt động nghề nghiệp và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Nội dung phỏng vấn tập trung vào các lĩnh vực: Luật Viên chức và các văn bản liên quan đến viên chức và công tác chuyên môn theo yêu cầu vị trí việc làm cần (đính kèm tài liệu).

- Thực hiện theo thang điểm 100.

- Thời gian phỏng vấn 30 phút;

- Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.

2. Ưu tiên trong tuyển dụng: Thực hiện theo khoản 4, Điều 2, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP.

Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển viên chức:

a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thực hành tại vòng 2;

b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thực hành tại vòng 2;

c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thực hành tại vòng 2;

Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thực hành tại vòng 2.

3. Thời gian, địa điểm thực hiện vòng 2

a) Thời gian

Dự kiến trong tháng 6 năm 2020 (sẽ thông báo cụ thể sau).

b) Địa điểm: Dự kiến tại Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành (địa điểm cụ thể sẽ thông báo sau).

IV. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN

Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:

1. Có kết quả điểm thực hành đạt từ 50 điểm trở lên;

2. Có số điểm phỏng vấn (vòng 2) cộng với điểm ưu tiên theo quy định tại khoản 2 Mục III Thông báo này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.

Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 2 Mục III Thông báo này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm phỏng vấn.

Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

V. THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÉT TUYỂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG, PHÂN CÔNG CÔNG TÁC

1. Thông báo kết quả xét tuyển

Chậm nhất 10 ngày sau ngày nhận được báo cáo kết quả vòng 2 của Hội đồng tuyển dụng, Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành sẽ niêm yết công khai kết quả xét tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên Trang Thông tin điện tử huyện Châu Thành.

Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả xét tuyển, Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành sẽ gửi Thông cáo kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo kết quả xét tuyển

Thực hiện Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Quy chế tổ chức thi tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Bộ Nội vụ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Quyết định tuyển dụng và nhận việc

Sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt kết quả xét tuyển, Ủy ban nhân dân Huyện dự kiến sẽ phân công công tác đối với người có kết quả trúng tuyển tại Hội trường Ủy ban nhân dân Huyện (thời gian cụ thể sẽ thông báo sau).

VI. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NHẬN HỒ SƠ

1. Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 01/4/2020 đến hết ngày 15/5/2020.

2. Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng Nội vụ huyện Châu Thành.

VII. LỆ PHÍ DỰ TUYỂN

Lệ phí dự tuyển tạm thu là 500.000 đồng/ứng viên. Tùy thuộc vào số lượng ứng viên đăng ký thực tế sẽ áp dụng mức thu phù hợp quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dung, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

Thông báo này được niêm yết tại trụ sở làm việc Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành (Phòng Nội vụ), Website của Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành (http://chauthanh.dongthap.gov.vn), các thí sinh có nhu cầu đăng ký dự tuyển cần biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ qua số điện thoại 02773.619.355 trong giờ hành chính để được hướng dẫn cụ thể.

Giao Phòng Nội vụ Huyện tổ chức triển khai và báo cáo về Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành./. Xem Chi tiết!